24 thuật ngữ cần biết khi sử dụng thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng hiện đang được đông đảo khách hàng tin dùng và lựa chọn cho các giao dịch chi tiêu mua sắm bởi nhiều tiện ích và khuyến mãi mở thẻ tín dụng mà nó mang lại. Trong quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bạn có từng gặp các thuật ngữ mà mình không hề hiểu một tí nào? Hay trao đổi với các nhân viên ngân hàng hay nhân viên thanh toán trong các giao dịch mà bản thân mình ngồi nghe như người ngoài cuộc? Điều đó có làm bạn khó chịu? Hãy bỏ túi ngay 24 thuật ngữ thường dùng khi sử dụng thẻ tín dụng để có cách sử dụng nó hiệu quả nhất.

  1. Thẻ tín dụng: Loại thẻ do ngân hàng phát hành được sử dụng để thanh toán trước và trả sau, với mức lãi suất kèm theo khi thanh toán dư nợ tín dụng muộn với thời hạn ngân hàng yêu cầu.

  2. Đơn vị phát hành thẻ tín dụng: Là các tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng cung cấp, phát hành các loại hình thẻ tín dụng và các hoạt động liên quan đến tài chính và tín dụng.

  3. Ngày sao kê: Là ngày ngân hàng, tổ chức tín dụng ghi chép lại tất cả các hoạt động tài chính của tài khoản thẻ tín dụng trong khoảng thời gian 30 ngày.

  4. Ngày thanh toán: Ngày mà chủ thẻ tín dụng phải thanh toán cho ngân hàng toàn bộ số tiền đã chi tiêu bằng thẻ tín dụng trong kỳ sao kê đó. Mọi chi tiêu, mua sắm đều được ghi lại trong bản sao kê đã được ngân hàng gửi đến bạn thông qua email, số điện thoại hoặc ứng dụng ngân hàng di động.

  5. Lịch sử tín dụng: là hình thức ghi nhận lại các khoản vay, khoản trả của cá nhân hay công ty trên thẻ tín dụng, bao gồm cả những hoạt động thanh toán trễ hạn, trả chậm.

  6. Phí phạt chậm thanh toán: Là  mức phí phạt theo quy định của ngân hàng cho việc cho trả số tiền đã chi bằng thẻ tín dụng muộn.

  7. Thời gian gia hạn: là khoảng thời gian ngân hàng cho phép chủ thẻ tín dụng hoàn trả lại tiền mà không bị tính lãi.

  8. Phí thường niên: Số tiền chủ thẻ phải chi trả hàng năm cho phí dịch vụ thẻ tín dụng dù có sử dụng thẻ để giao dịch hay không.

  9. Số tiền thanh toán tối thiểu: Số tiền tối thiểu chủ thẻ cần chi trả theo tỷ lệ ngân hàng đã thông báo trong ngày sao kê để duy trì hoạt động của tài khoản tín dụng. Thông thường sẽ dao động từ 5% – 100%.

  10. Mật mã cá nhân (PIN): là mã số bảo mật chỉ có chủ thẻ biết, được dùng để truy cập vào thẻ để thực hiện các giao dịch rút tiền, thanh toán trực tiếp bằng cách quẹt thẻ hay trực tuyến.

  1. Hạn mức tín dụng: Số tiền tối đa ngân hàng cấp trong tài khoản thẻ tín dụng mà chủ thẻ có thể sử dụng.

  2. Thấu chi tài khoản: Số tiền rút ra từ tài khoản nhiều hơn hạn mức mà ngân hàng cho phép. Vì thế, chủ thẻ phải trả thêm khoản phí dịch vụ cao hơn hoặc giao dịch sẽ bị từ chối.

  3. Lãi suất % bình quân năm (APR): Mức lãi suất thẻ tín dụng ngân hàng đưa ra được tính dựa trên số dư thẻ tín dụng mà khách hàng chưa hoàn trả.

  4. Công ty lưu trữ hồ sơ tín dụng: Công ty chuyên thu thập các thông tin về lịch sử tín dụng của khách hàng.

  5. Định mức tín dụng: Mức đánh giá ngân hàng cung cấp thẻ tín dụng về khả năng tài chính và khả năng chi trả nợ tín dụng của khách hàng yêu cầu mở thẻ. Định mức tín dụng càng cao, khả năng được cấp hạn mức tín dụng hoặc vay tiền càng nhiều.

  6. Tỷ suất giới thiệu: Là mức tỷ suất ưu đãi  mà các ngân hàng đưa ra để thu hút người làm thẻ tín dụng.

  7. Chuyển số dư nợ: Cho phép chủ thẻ chuyển khoản nợ từ thẻ tín dụng này sang thẻ tín dụng khác trên cùng một ngân hàng. Việc chuyển khoản dư nợ sẽ giúp chủ thẻ tiết kiệm lãi suất tín dụng hơn nếu chỉ có thể chi trả muộn.

  8. Chương trình điểm thưởng tín dụng: là các chương trình tích lũy điểm thưởng tín dụng khi giao dịch bằng thẻ, có thể đổi điểm tín dụng lấy quà, voucher mua sắm, quà tặng, lít xăng, giảm giá vé máy bay, giảm mức phí thường niên.

  1. Tiện ích khoản vay cá nhân: Một dạng tiện ích tín dụng mà ngân hàng cam kết sẽ cung cấp cho khách hàng. Trong khoảng thời gian này, chủ thẻ có thể rút toàn bộ số tín dụng trong một lần hoặc thành nhiều lần.

  2. Dịch vụ bảo hiểm rút tiền quá mức: là dịch vụ ngân hàng cho phép kết nối tài khoản thanh toán với thẻ tín dụng, nhằm bảo vệ chủ thẻ trong trường hợp bị phạt vì rút tiền quá mức cho phép.

  3. Phương thức thanh toán 1 lần: là hình thức mà chủ thẻ trả toàn bộ số dư tín dụng trong bảng sao kê giao dịch hàng tháng cho ngân hàng trong 1 lần duy nhất.

  4. Phương thức thanh toán 2 lần: là hình thức thanh toán mà chủ thẻ tín dụng đã chia số tiền chi trả dư nợ tín dụng mỗi tháng 2 lần.

  5. Phương thức thanh toán nhiều lần: Chủ thẻ có thể đăng ký với ngân hàng phát hành thẻ xin chia nhỏ số tiền chi trả thành nhiều tháng và trả dần. Tiền lãi sẽ được tính dựa trên khoản dư nợ tín dụng còn lại nếu chi trả muộn.

  6. Phương thức thanh toán revolving: Chủ thẻ sẽ phải thanh toán đúng số tiền giao dịch đã quy định với ngân hàng vào ngày cố định hàng tháng. Dù khoản tiêu xài có lớn hơn hay nhỏ hơn mức quy định, chủ thẻ cũng sẽ phải trả đúng khoản tiền đã cam kết với ngân hàng trước đó.

Trên đây là 24 thuật ngữ thường xuất hiện khi sử dụng thẻ tín dụng. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong việc sử dụng thẻ tín dụng và tận dụng tối đa các tiện ích mà nó mang lại.

Tham khảo : banking app MyVIB giúp bạn dễ dàng quản lý các biểu phí, số dư thẻ và các chương trình ưu đãi thẻ bạn có biết ?

1

No Responses

Write a response